Chuyển đến nội dung chính

Thư mục assets trong dự án Flutter

Cài đặt

Các bước cài đặt và editor được mô tả rất chi tiết ở đây.

Tạo folder chứa ảnh

Tạo mới một folder chứa ảnh ngang hàng với file pubspec.yaml, bạn có thể đặt ảnh bên trong folder images rồi đặt ở trong assets như hình bên dưới hoặc đặt ảnh trực tiếp vào assets cũng không sao.

Mỗi image sẽ được định danh bằng một đường dẫn cụ thể tới nơi mà image file được đặt. Thứ tự sắp xếp của image không quan trọng, và tên của folder chứa ảnh cũng không quan trọng, bạn có thể đặt tuỳ ý. Trong quá trình build, Flutter sẽ đặt các image này vào một kho lưu trữ đặc biệt được gọi là asset bundle, nơi mà app sẽ đọc dữ liệu ở runtime.

Copy ảnh vào folder vừa tạo

Bây giờ, bạn có thể đưa ảnh vào folder images, ví dụ như ở trên, mình đã đưa vào ba ảnh 1.png, 2.png, 3.png. Lúc này đường dẫn đến ảnh sẽ như sau:

assets/images/1.png

Đăng ký folder ảnh vào file pubspec.yaml

Để sử dụng được ảnh từ assets, ta cần đăng ký nó vào file pubspec.yaml, bạn có thể tìm thấy nó ngay trong cây thư mục root của dự án. Ngay bên dưới dòng uses-material-design: true, khai báo assets cho những image mà ta định dùng như sau:

assets:
    - assets/images/1.png
    - assets/images/2.png
    - assets/images/3.png

Hoặc nếu bạn muốn load tất cả các ảnh trong folder này, chỉ cần khai báo như sau là được:

assets:
    - assets/images/

Sử dụng ảnh trong code

Để load ảnh vào code, ta sử dụng cú pháp sau:

Image.asset('assets/images/1.png')

Hãy cùng đặt ba ảnh được khai báo ở trên vào một Row nhé.

body: Center(
          child: Row(
            children: [
              Image.asset('assets/images/1.png'),
              Image.asset('assets/images/2.png'),
              Image.asset('assets/images/3.png'),
            ],
      ),
),

Chạy app lên, bạn sẽ thấy ảnh số một sẽ được hiển thị trên màn hình sau:

Nhưng hãy khoan, ảnh số 2 và 3 đi đâu rồi??? Nếu nhìn kỹ, bạn sẽ thấy một đường đứng màu vàng sọc chạy dọc theo góc phải bức ảnh, đường sọc này ám chỉ bức ảnh có width lớn hơn màn hình hiển thị nên nó không hiện hết được ảnh.

Ngoài ra, bạn có nhận ra đây là nấm Matsutake, một loại nấm siêu ngon của Nhật Bản không, hãy cùng chỉnh lại để giỏ nấm siêu đắt đỏ này hiển thị đầy đủ nhé 😛.

Để set kích thước cho ảnh, ta có thể thêm vào width và height cho từng ảnh:

body: Center(
          child: Row(
            children: [
              Image.asset('assets/images/1.png', width: 130, height: 150,),
              Image.asset('assets/images/2.png', width: 130, height: 150,),
              Image.asset('assets/images/3.png', width: 130, height: 150,),
            ],
       ),
),

Bây giờ thì cả ba ảnh đều được lên hình rồi nhé:

Tuy nhiên, khoảng cách giữa cách ảnh vẫn chưa phân bổ đều, để dàn đều ảnh, cách tốt nhất là đặt các bức ảnh vào Expanded, và set .spaceEvenly cho mainAxisAlignment để chia đều các ảnh.

body: Center(
          child: Row(
            mainAxisAlignment: MainAxisAlignment.spaceEvenly,
            children: [
              Expanded(
                child: Image.asset('assets/images/1.png'),
              ),
              Expanded(
                child: Image.asset('assets/images/2.png'),
              ),
              Expanded(
                child: Image.asset('assets/images/3.png'),
              ),
        ],
    ),
 ),

Ngoài ra, bạn cũng có thể set thêm các thuộc tính khác để chỉnh UI, ví dụ như thêm flex vào để set độ scale của ảnh...

Đến đây, chắc hẳn các bạn đã tự mình load được ảnh vào một dự án Flutter rồi, rất nhanh và tiện phải không nào ^.^ 

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Camera2 - Android

Ở bài viết này mình xin giới thiệu về cách sử dụng Camera2 trong android SDK 21. Với các lập trình viên android việc sử dụng Camera có rất nhiều trong ứng dụng: Camera Capture Images, Barcode - QR Code Reader, AR, Video Record,.... Nhiều ứng dụng chỉ ở tầng ứng dụng sử dụng thông qua  Intent  như vậy hệ thống tự động được gọi ở mức tối ưu nhất, nhưng cũng không ít ứng dụng cần can thiệp vào tầng  native  để xử lý Với  Camera   developer.android.com  đã  deprecate  nó đã không còn được sử dụng cơ bản trong các ứng dụng nữa vì rất nhiều nguyên nhân trong đó phải kể tới: tốn tài nguyên, thời gian capture khá chậm và đặc biệt phục vụ nhu cầu ngày càng cao của người dùng như 'Chụp ảnh liên tục, chụp nhiều ảnh và tự động lấy nét' thì  Camera không đáp ứng được Với  Camera2  đã đáp ứng được những thiếu xót trên ngoài ra việc customize cho ảnh là rất dễ dàng mang lại chất lượng cao ngoài ra việc sử dụng cũng không có nhiều thay ...

Sự khác nhau giữa let, apply, with, run và also trong Kotlin

Với những ai đã sử dụng Kotlin để phát triển ứng dụng, chắc hẳn đã không ít lần sử dụng các standard functions run, with, let, also và apply. Để hiểu và sử dụng thành thục chúng không phải là dễ. Và dưới đây là những điều đúc kết lại được. https://viblo.asia/p/su-khac-nhau-giua-let-apply-with-run-va-also-trong-kotlin-RQqKLNdml7z Scoping functions Có thể hiểu đơn giản, scoping function là phạm vi ảnh hưởng nhất định của một hàm. Nó là điều cốt lõi để phân biệt giữa các scoping functions: run, with, T.run, T.let, T.also và T.apply. Dưới đây là minh hoạ phạm vi của hàm run: fun test ( ) { var mood = "I am sad" run { val mood = "I am happy" println ( mood ) // I am happy } println ( mood ) // I am sad } Ở trên, ta có thể thấy rõ ràng trong phạm vi của hàm run, biến mood đã được định nghĩa lại trước khi in ra mà không làm ảnh hưởng tới phần khác của chương trình 3 attributes of scoping functions 1.Normal vs. extension fun...

TỰ ĐỘNG HUỶ ACTIVITY SAU KHI STARTACTIVITY

Trước giờ để huỷ một Activity khi bạn thường dùng hàm  finish()  đúng không nào? Không đi đâu xa là khi bạn Intent từ một Activity này sang Activity khác mà muốn huỷ luôn Activity đầu tiên luôn thì bạn sẽ dùng đoạn code y chang bên dưới chứ? Cơ chế của Activity là khi bạn chuyển từ một Activity này sáng Activity khác thì nó sẽ Activity đó vào stack, và khi back về thì Activity sẽ được hiện lên lại và chạy vào onResume(), nếu bạn chưa hiểu về  vòng đời của Activity  thì xem lại bài viết kèm video tại blog mình nhé, mình ví dụ khá chi tiết. Intent intent = new Intent(MainActivity.this, LoginActivity.class); startActivity(intent); finish(); Đoạn code trên nghĩa là chuyển từ MainActivity sang LoginActivity và sau đó huỷ luôn MainActivity đúng không nào? Tuy nhiên đó không phải là cách duy nhất mà chúng ta làm đâu bởi Android hỗ trợ chúng ta một số thuộc tính mà bạn không phải dùng code Java để làm. Không lưu Activity vào stack Cũng logic như bài toán phí...