Chuyển đến nội dung chính

NHỮNG WIDGET THƯỜNG DÙNG TRONG FLUTTER

 https://baoflutter.com/nhung-widget-thuong-dung-trong-flutter/

Trong bài viết trước về cách xây dựng màn hình ứng dụng Flutter, các bạn biết rằng các màn hình ứng dụng được tạo ra bởi các widget ghép lại với nhau. Vì vậy việc hiểu và sử dụng các Widget là rất quan trọng. Vì vậy trong bài viết này, tôi sẽ giới thiệu cho các bạn về những widget quan trọng trong Flutter.

Hầu hết các Widget đều có các phần sau đây:
+ Đặc tính của Widget như : color, theme, height, weight, decoration, onTap, onPressed
+ Liên kết với các Widget khác với từ khoá: child, children, home hoặc body

Ví dụ :

Khi làm một số App cơ bản, bạn sẽ nắm chắc được cách sử dụng các Widget hay dùng.

MaterialApp
– Là widget rất liện lợi, cung cấp các widget cho việc xây dựng ứng dụng sử dụng thư viện Material Design UI của google.
– Widget này được sử dụng trong hàm build đầu tiên của hầu hết các ứng dụng.

Ngoài ra, còn có các thuộc tính khác trong MaterialApp – Xem thêm.

Scaffold

Là Widget cung cấp cấu trúc layout cho màn hình ứng dụng.

Ngoài ra còn có các thuộc tính trong Scaffold . Xem thêm

Center

Đây là Widget giúp widget con của nó được đặt ở giữa.
Liên kết với widget con qua : child
Ví dụ :

Container
Đây là widget giống như một layout box, chứa các Widget bên trong nó, tiện lợi cho việc tạo cấu trúc trong màn hình ứng dụng.
Container liên kết với widget con qua thuộc tính, child:
Trong bài cách xây dựng màn hình ứng dụng Flutter, chúng ta đã sử dụng Container. Bạn có thể hiểu Container hơn qua ví dụ này :

Bạn có thể thêm màu Container qua thuộc tính : color, thay đổi kích thước qua: height, width
, căn chỉnh lề, vị trí qua alignment, padding, margin.
Ngoài ra còn nhiều thuộc tính khác bạn có thể xem thêm ở đây.

SizedBox
Widget này thường dùng để tạo các khoảng trống space như ví dụ trên .
Hoặc dùng để tạo kích thước cho các Widget khác bởi cũng có các thuộc tính kích thước như height, width
Liên kết với các widget tên qua thuộc tính, child:

Row, Column
– Đây là những widget giúp những widget con của nó được xếp theo hàng (row) hoặc theo cột ( column).
– Liên kết với các widget con bằng thuộc tính children, các widget con cách nhau bởi dấu phẩy.
– Căn chỉnh các widget con bằng các thuộc tính: mainAxisAlignment, crossAxisAlignment.

Trong ví dụ trên đã dùng Column, Widget Row cũng sẽ tương tự nhưng là hàng ngang

ListView, GridView, ScrollView
– Đây là những widget dùng để chứa các widget con mà có thể scroll theo màn hình theo chiều dọc và chiều ngang.
– Liên kết với các widget con qua thuộc tính : children

Bạn có thể xem chi tiết cách sử dụng từng loại : ListViewGridViewScrollView

Báo Flutter sẽ có những bài viết riêng về từng loại trong các bài viết sau.

Button
Trong Flutter có sẵn rất nhiều Widget là các button. Người lập trình cũng có thể tự tạo những button riêng.
– Bạn có thể đặt tên cho button qua – child: Text(“Tên Button”),
– Hàm thực thi sau khi nhấn nút – onPressed: (){ // Hàm thực thi }

Các loại button :
+ ButtonBar
+ DropdownButton
+ FlatButton
+ FloatingActionButton
+ IconButton
+ OutlineButton
+ RaisedButton
+ PopupMenuButton

Ví dụ:

Text

Text là một Widget để hiển thị text.

TextField, TextFormField
Đây là 2 widget dùng để nhập thông tin trong màn hình ứng dụng.

Để thực hành cho các Widget trên, các bạn có thể thực hành bài tập dưới đây:

Làm ứng dụng nhập điểm 3 môn Toán, Văn, Anh của học sinh và hiển thị điểm Trung Bình cùng kết luận học lực: (<5 : học yếu, 5-6.5 : học trung bình; 6.5-8.5: học Khá; >8.5 học Giỏi)

Ví dụ màn hình dưới:

Bạn có thể xem code tham khảo ở đây .

Kết luận: Những widget trên là những widget rất phổ biến trong quá trình xây dựng màn hình ứng dụng Flutter. Mỗi Widget có vai trò và nhiệm vụ khác nhau nhưng chúng đều có điểm giống về nhóm thuộc tính, mỗi widget gồm 2 nhóm thuộc tính là : thuộc tính mang tính liên kết với widget con: child, children, body, home và nhóm thuộc tính đặc điểm nơi để thể hiện màu sắc, hình dạng..

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Camera2 - Android

Ở bài viết này mình xin giới thiệu về cách sử dụng Camera2 trong android SDK 21. Với các lập trình viên android việc sử dụng Camera có rất nhiều trong ứng dụng: Camera Capture Images, Barcode - QR Code Reader, AR, Video Record,.... Nhiều ứng dụng chỉ ở tầng ứng dụng sử dụng thông qua  Intent  như vậy hệ thống tự động được gọi ở mức tối ưu nhất, nhưng cũng không ít ứng dụng cần can thiệp vào tầng  native  để xử lý Với  Camera   developer.android.com  đã  deprecate  nó đã không còn được sử dụng cơ bản trong các ứng dụng nữa vì rất nhiều nguyên nhân trong đó phải kể tới: tốn tài nguyên, thời gian capture khá chậm và đặc biệt phục vụ nhu cầu ngày càng cao của người dùng như 'Chụp ảnh liên tục, chụp nhiều ảnh và tự động lấy nét' thì  Camera không đáp ứng được Với  Camera2  đã đáp ứng được những thiếu xót trên ngoài ra việc customize cho ảnh là rất dễ dàng mang lại chất lượng cao ngoài ra việc sử dụng cũng không có nhiều thay ...

Sự khác nhau giữa let, apply, with, run và also trong Kotlin

Với những ai đã sử dụng Kotlin để phát triển ứng dụng, chắc hẳn đã không ít lần sử dụng các standard functions run, with, let, also và apply. Để hiểu và sử dụng thành thục chúng không phải là dễ. Và dưới đây là những điều đúc kết lại được. https://viblo.asia/p/su-khac-nhau-giua-let-apply-with-run-va-also-trong-kotlin-RQqKLNdml7z Scoping functions Có thể hiểu đơn giản, scoping function là phạm vi ảnh hưởng nhất định của một hàm. Nó là điều cốt lõi để phân biệt giữa các scoping functions: run, with, T.run, T.let, T.also và T.apply. Dưới đây là minh hoạ phạm vi của hàm run: fun test ( ) { var mood = "I am sad" run { val mood = "I am happy" println ( mood ) // I am happy } println ( mood ) // I am sad } Ở trên, ta có thể thấy rõ ràng trong phạm vi của hàm run, biến mood đã được định nghĩa lại trước khi in ra mà không làm ảnh hưởng tới phần khác của chương trình 3 attributes of scoping functions 1.Normal vs. extension fun...

TỰ ĐỘNG HUỶ ACTIVITY SAU KHI STARTACTIVITY

Trước giờ để huỷ một Activity khi bạn thường dùng hàm  finish()  đúng không nào? Không đi đâu xa là khi bạn Intent từ một Activity này sang Activity khác mà muốn huỷ luôn Activity đầu tiên luôn thì bạn sẽ dùng đoạn code y chang bên dưới chứ? Cơ chế của Activity là khi bạn chuyển từ một Activity này sáng Activity khác thì nó sẽ Activity đó vào stack, và khi back về thì Activity sẽ được hiện lên lại và chạy vào onResume(), nếu bạn chưa hiểu về  vòng đời của Activity  thì xem lại bài viết kèm video tại blog mình nhé, mình ví dụ khá chi tiết. Intent intent = new Intent(MainActivity.this, LoginActivity.class); startActivity(intent); finish(); Đoạn code trên nghĩa là chuyển từ MainActivity sang LoginActivity và sau đó huỷ luôn MainActivity đúng không nào? Tuy nhiên đó không phải là cách duy nhất mà chúng ta làm đâu bởi Android hỗ trợ chúng ta một số thuộc tính mà bạn không phải dùng code Java để làm. Không lưu Activity vào stack Cũng logic như bài toán phí...