Chuyển đến nội dung chính

CÁCH XÂY DỰNG MÀN HÌNH ỨNG DỤNG FLUTTER

 https://baoflutter.com/cach-xay-dung-man-hinh-ung-dung-flutter/

Trong bài viết về Widget, chúng ta đã biết rằng màn hình ứng dụng được tạo bởi các Widget lắp ghép lại với nhau. Vì vậy việc xây dựng màn hình ứng dụng Flutter chính là việc tạo ra và sử dụng các Widget, lắp ráp chúng lại với nhau, trong hàm build:

Sau khi đọc xong bài viết này các bạn sẽ nắm được tư duy xây dựng màn hình ứng dụng Flutter.

Cách sử dụng các Widget để xây dựng màn hình ứng dụng Flutter

Mỗi Widget có sẵn trong Flutter SDK hay Widget được tạo bởi người lập trình đều có một cách sử dụng tương tự nhau.
Một Widget có thể là con hoặc là cha của Widget khác
Ví dụ:

Trong ví dụ trên có 3 Widget là : Center, Column, Text
Widget “Column” là con của Center và là cha của hai Text
Việc kết nối giữa các widget bằng từ khóa: child: hay children:, đối với Widget MaterialApp kết nối với widget con bằng home:, Widget Scaffold kết nối với Widget con bằng: body:
Cụ thể :
+ child: Dùng trong widget chỉ có thể có 1 widget con, ví dụ: Center, Container, SizedBox…
+ children: Dùng trong widget có thể có nhiều widget con, ví dụ: Row, Column, Stack, ListView, GridView ..
+ home: Dùng trong Widget “MaterialApp” – Widget này thường được dùng một lần ban đầu trong hầu hết các ứng dụng, widget chứa các widget mà rất cần thiết trong tạo dựng ứng dụng.(material design).
+ body: Dùng trong Widget “Scaffold” – Widget này được dùng để tạo cấu trúc layout màn hình. Thường được sử dụng khi tạo mỗi màn hình.

Thực hành xây dựng màn hình ứng dụng Flutter

Xây dựng màn hình bên dưới :

Phân tích

+ Màn hình bên dưới gồm 1 widget Container chứa 4 Widget khác là : 2 TextField, 1 Text và một Button.
+ Bốn Widget kia sếp theo cột trong Container
+ Container kia ở giữa màn hình.

Giải pháp
Tạo Container có widget con là một cột , trong cột đó có chứa các Widget con là : 2 TextField và 1 widget Text, 1 widget RaisedButton.

Triển khai

– Bắt đầu 1 ứng dụng chúng ta luôn bắt đầu với việc tạo màn hình ứng dụng với MaterialApp và Scaffold với material design.

Vì Container nằm ở giữa nên chúng ta đặt ở Center, kết quả cuối là:

Kết luận: Như vậy các bạn đã hiểu được cơ bản cách xây dựng màn hình ứng dụng Flutter
Màn hình ứng dụng được tạo nên bởi các Widgets , được ghép với nhau trong hàm build.
Widget có thể là cha của widget này và là con của widget khác. Chúng liên kết với nhau bằng các từ khoá: child, children, home, body

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Camera2 - Android

Ở bài viết này mình xin giới thiệu về cách sử dụng Camera2 trong android SDK 21. Với các lập trình viên android việc sử dụng Camera có rất nhiều trong ứng dụng: Camera Capture Images, Barcode - QR Code Reader, AR, Video Record,.... Nhiều ứng dụng chỉ ở tầng ứng dụng sử dụng thông qua  Intent  như vậy hệ thống tự động được gọi ở mức tối ưu nhất, nhưng cũng không ít ứng dụng cần can thiệp vào tầng  native  để xử lý Với  Camera   developer.android.com  đã  deprecate  nó đã không còn được sử dụng cơ bản trong các ứng dụng nữa vì rất nhiều nguyên nhân trong đó phải kể tới: tốn tài nguyên, thời gian capture khá chậm và đặc biệt phục vụ nhu cầu ngày càng cao của người dùng như 'Chụp ảnh liên tục, chụp nhiều ảnh và tự động lấy nét' thì  Camera không đáp ứng được Với  Camera2  đã đáp ứng được những thiếu xót trên ngoài ra việc customize cho ảnh là rất dễ dàng mang lại chất lượng cao ngoài ra việc sử dụng cũng không có nhiều thay ...

Sự khác nhau giữa let, apply, with, run và also trong Kotlin

Với những ai đã sử dụng Kotlin để phát triển ứng dụng, chắc hẳn đã không ít lần sử dụng các standard functions run, with, let, also và apply. Để hiểu và sử dụng thành thục chúng không phải là dễ. Và dưới đây là những điều đúc kết lại được. https://viblo.asia/p/su-khac-nhau-giua-let-apply-with-run-va-also-trong-kotlin-RQqKLNdml7z Scoping functions Có thể hiểu đơn giản, scoping function là phạm vi ảnh hưởng nhất định của một hàm. Nó là điều cốt lõi để phân biệt giữa các scoping functions: run, with, T.run, T.let, T.also và T.apply. Dưới đây là minh hoạ phạm vi của hàm run: fun test ( ) { var mood = "I am sad" run { val mood = "I am happy" println ( mood ) // I am happy } println ( mood ) // I am sad } Ở trên, ta có thể thấy rõ ràng trong phạm vi của hàm run, biến mood đã được định nghĩa lại trước khi in ra mà không làm ảnh hưởng tới phần khác của chương trình 3 attributes of scoping functions 1.Normal vs. extension fun...

TỰ ĐỘNG HUỶ ACTIVITY SAU KHI STARTACTIVITY

Trước giờ để huỷ một Activity khi bạn thường dùng hàm  finish()  đúng không nào? Không đi đâu xa là khi bạn Intent từ một Activity này sang Activity khác mà muốn huỷ luôn Activity đầu tiên luôn thì bạn sẽ dùng đoạn code y chang bên dưới chứ? Cơ chế của Activity là khi bạn chuyển từ một Activity này sáng Activity khác thì nó sẽ Activity đó vào stack, và khi back về thì Activity sẽ được hiện lên lại và chạy vào onResume(), nếu bạn chưa hiểu về  vòng đời của Activity  thì xem lại bài viết kèm video tại blog mình nhé, mình ví dụ khá chi tiết. Intent intent = new Intent(MainActivity.this, LoginActivity.class); startActivity(intent); finish(); Đoạn code trên nghĩa là chuyển từ MainActivity sang LoginActivity và sau đó huỷ luôn MainActivity đúng không nào? Tuy nhiên đó không phải là cách duy nhất mà chúng ta làm đâu bởi Android hỗ trợ chúng ta một số thuộc tính mà bạn không phải dùng code Java để làm. Không lưu Activity vào stack Cũng logic như bài toán phí...